Thứ Năm, 24 tháng 5, 2018

Điều kiện thủ tục thành lập công ty vận tải cần những gì?

Điều kiện thủ tục thành lập công ty vận tải cần những gì?

Bạn đang muốn thành lập một công ty vận tải nhưng không biết thủ tục và điều kiện thành lập công ty ra sao, biểu mẫu chi tiết như thế nào, có những yêu cầu gì thêm về loại hình kinh doanh này không?

An Phúc Hưng xin hướng dẫn chi tiết về việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ vận tải như sau:

Thủ tục thành lập công ty vận tải bao gồm:

+ Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty nộp cho Sở KHĐT

+Nhận GPKD dịch vụ vận tải

+ Khắc dấu

+ Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

+ Treo bảng hiệu tại trụ sở công ty (để cơ quan thuế kiểm tra bất ngờ)


+ Lên Sở giao thông vận tải tỉnh/TP nơi doanh nghiệp đặt trụ sở xin biểu mẫu cấp phép kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô (nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành này, các ngành khác như vận tải hàng hóa thì không cần)

+ Mở tài khoản ngân hàng

+ Đăng ký chữ ký số

+ Đăng ký nộp thuế điện tử

+ Nộp thuế môn bài

+ Đến cơ quan thuế thực hiện hồ sơ thuế ban đầu và nộp mẫu 06/GTGT

+ Nhận kết quả mẫu 06/GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Nộp đơn đề nghị đặt in hóa đơn theo mẫu 3.14

+ Nhận kết quả mẫu 3.14

+ Đặt in hóa đơn ở 1 nhà in

+ Phát hành hóa đơn

+ Báo cáo thuế hàng quý, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, báo cáo thuế thu nhập cá nhân tạm tính

Lưu ý: Doanh nghiệp thành lập công ty kinh doanh vận tải không được bỏ qua bất kỳ bước nào nếu không muốn bị cơ quan thuế phạt

Hồ sơ thành lập công ty vận tải và biểu mẫu chi tiết:

+Giấy đề nghị thành lập cty vận tải

+Điều lệ công ty

+Danh sách cổ đông/ thành viên (nếu thành lập công ty từ 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần)

+CMND/Passport của người đại diện theo pháp luật và các thành viên/cổ đông tham gia thành lập công ty

+Giấy ủy quyền có công chứng (trường hợp người đại diện theo pháp luật không có thời gian để lên sở KHĐT nộp trực tiếp)

Điều kiện thành lập công ty vận tải như thế nào?

+ Về ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải: Doanh nghiệp được đăng ký tất cả các ngành nghề liên quan đến vận tải chỉ trừ kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không và vận tải đường sắt.....

Dịch vụ thành lập công ty tại Dĩ An Bình Dương ( Xem tại đây )

Thứ Năm, 10 tháng 5, 2018

Hồ sơ thành lập công ty tại Bình Dương gồm những gì?

Hồ sơ thành lập công ty gồm những gì?


Mỗi một loại hình công ty có những hồ sơ khác nhau

 Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm :

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).

Dịch vụ thành lập công ty tại Dĩ An Bình Dương

Hồ sơ thành lập công ty TNHH gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a. Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b. Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
c. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Thứ Hai, 23 tháng 4, 2018

Đâu là công việc kế toán phải làm hằng ngày?

Đâu là công việc kế toán phải làm hằng ngày?


Kế toán là một vị trí quan trọng trong doanh nghiệp. Kế toán cần phải làm gì hàng ngày, hàng tháng, hàng năm ? Tuy nhiên, những bạn học kế toán mới ra trường thường không được tiếp cận thực tế nên không nắm bắt được những công việc hằng ngày tại doanh nghiệp, do đo, web kế toán giới thiệu với các bạn những công việc kế toán phải làm hằng ngày là gì ? nhằm giúp các bạn tiếp cận thực tế.
Xem Thêm: Dịch vụ làm kế toán tại Bình Dương

1. Công việc đầu năm mà kế toán thuế cần phải làm

- Kê khai và nộp tiền thuế môn bài đầu năm.

+ Hạn nộp tiền thuế môn bài là ngày 31/1.

+ Nếu là công ty mới thành lập thì nộp tờ khai và thuế môn bài trong vòng 30 ngày, kể từ khi có giấy phép Kinh doanh.

+ Nếu công ty có thay đổi về vốn, thì thời hạn cuối cùng nộp tờ khai thuế môn bài là 31/12 năm có thay đổi

- Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 12 hoặc quý IV của năm trước. Nếu kê khai theo tháng thì hạn nộp là 20/1. Nếu theo quý thì là 30/1

- Nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý IV năm trước liền kề

- Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV năm trước liền kề

- Nộp Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN của năm trước liền kề: Thời hạn nộp là 31/3

2. Công việc hằng ngày phải làm

- Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:

+ Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.

+ Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không

+ Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan

+ Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày

- Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác

+ Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm

+ Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm

+ Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng tu trữ vĩnh viễn


3. Công việc hàng tháng

- Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng).

- Đối với những hóa đơn đầu ra thì tháng nào có phát sinh phải kê vào tháng đó. Kể từ ngày 1/1/2014 những hóa đơn đầu vào không bị khống chế thời gian kê khai, nhưng phải khai trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra

- Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng, và có số thuế TNCN được phải nộp trong tháng).

- Lập tờ khai các loại thuế khác nếu có

- Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng).

- Hạn nộp tờ khai là ngày 20 của tháng liền kề

- Tính giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán

- Tính lương, bảo hiểm , các khoản phụ cấp khác cho người lao động

- Tính khấu hao TSCĐ, tính phân bổ công cụ dụng cụ

- Lưu ý: Nếu trong tháng có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế

4. Công việc hàng quý

- Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo quý)

- Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý.

- Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý.

- Lập tờ khai thuế TNCN theo quý (Nếu DN kê khai theo quý).

- Hạn nộp các tờ khai trên là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau liền kề.

5. Công việc cuối năm

- Cuối năm bạn nhớ làm báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế quý 4 .

- Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm

- Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm

- Kiểm kê quỹ, kiểm kê kho hàng và tài sản, đối chiếu công nợ

- Lên sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết và số tổng hợp

- Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.

- Thuyết minh Báo cáo Tài chính. Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.

-  In sổ sách, chứng từ kế toán và trình ký các sổ sách chứng từ đó

- Lưu trữ các chứng từ và số sách

Trên đây là những công việc cơ bản mà kế toán thuế phải làm trong doanh nghiệp. Để làm tốt những công tác tưởng như đơn giản đó, bạn phải hiểu rõ về những văn bản thuế liên quan, và các chuẩn mực kế toán.

Một số văn bản về thuế hiện hành kế toán cần nắm được như sau:

- Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế

- Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT

- Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN

- Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN

- Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn sử dụng hóa đơn

- Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi một số Thông tư

Chủ Nhật, 8 tháng 4, 2018

Những thủ tục để thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu và được tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Với bản chất đặc biệt của công ty cổ phần là loại hình công ty có nhiều cổ đông góp vốn vì thế mà Luật doanh nghiệp có quy định về số lượng tối thiểu cổ động để có thể thành lập công ty cổ phần là 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa cổ đông của công ty cổ phần.

Luôn đồng hành và hỗ trợ các doanh nghiệp trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, Công ty An Phúc Hưng tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần trong năm 2018 như sau: Dịch vụ thành lập công ty tại Bình Dương

Thành lập công ty cổ phần cần vốn tối thiểu bao nhiêu?

Câu trả lời là còn tuỳ vào doanh nghiệp đó sẽ đăng ký ngành nghề kinh doanh gì?

+ Nếu công ty cổ phần của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường, mà ngành đó không yêu cầu mức vốn pháp định, thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Các bạn nên tham khảo danh sách ngành nghề đăng ký kinh doanh tại bài: "Danh sách ngành nghề đăng ký kinh doanh". Trong thực tế có nhiều đơn vị doanh nghiệp đã đăng ký vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần là 1 triệu đồng, hoặc vài chục triệu đồng, điều này hoàn toàn pháp luật không cấm, tuy nhiên khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp như vậy thì khi đi giao dịch và làm việc với đối tác, các cơ quan ngân hàng, cơ quan thuế thì họ thường không tin tưởng doanh nghiệp này và rất hạn chế giao dịch và cũng là một trở ngại lớn khi đăng ký mức vốn điều lệ công ty cổ phần quá thấp. Cho nên cần đăng ký mức tương đối và phù hợp với thực tế để thuận tiện hơn cho việc kinh doanh.

+ Còn nếu công ty cổ phần của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập công ty cổ phần chính là bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó. Tham khảo ngay tại bài: "Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định".

Nếu các bạn muốn tìm hiểu về mức vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH 1 Thành Viên, 2 thành viên, DNTN thi mời bạn tham khảo đầy đủ thông tin tại bài viết: "Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?"



Thời hạn góp vốn thành lập công ty cổ phần là bao lâu?

Đối với công ty cổ phần: Theo khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Quy định về góp vốn thành lập công ty cổ phần như thế nào?

Điều 111. Vốn công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

5. Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

Quy định mới nhất về thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp hiện hành:

Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 – Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Diễn giải chi tiết các quy định về thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp:

– Theo như luật doanh nghiệp quy định: Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật bên ngoài), Công ty cổ phần không giới hạn tối đa số lượng cổ đông, các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số cổ phần đã bỏ tiền ra mua.

+ Nếu các bạn đã có ít nhất 03 cổ đông (cổ đông ở đây có thể là cá nhân hoặc tổ chức) có ý định thành lập công ty cổ phần thì  bạn đã đủ điểu kiện ban đầu để lựa chọn loại hình doanh nghiệp cổ phần này để thành lập công ty cổ phần.

+ Nếu chỉ có 1 thành viên duy nhất (thành viên ở đây có thể là cá nhân hoặc tổ chức) thì bạn có thể lựa chọn để thành lập công ty TNHH Một thành viên.

+ Nếu bạn lựa chọn thành lập doanh nghiệp tư nhân thì chỉ cần 1 thành viên duy nhất là cá nhân là đủ điều kiện thành lập.

+ Còn nếu có  tối thiểu từ 2 thành viên trở lên thì có thể lựa chọn loại hình công ty TNHH Hai thành viên trở lên.  . Do vậy tùy vào tình hình thực tế và số lượng thành viên của bạn để có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp ưng ý và phù hợp nhất.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần chuẩn bị những thông tin, giấy tờ gì?

- Chuẩn bị giấy tờ: 03 CMND/Hộ chiếu/căn cước công dân sao y công chứng không quá 3 tháng của các cổ đông góp vốn.

- Chuẩn bị thông tin thành lập công ty cổ phần dưới đây:

+ Tên công ty dự định thành lập công ty cổ phần (tên công ty sẽ bắt đầu bằng: Công ty Cổ phần + ......)
+ Địa chỉ công ty (không đặt địa chỉ tại chung cư có chức năng để ở, chỉ có thể đặt ở những lầu tại chung cư có chức năng kinh doanh thương mại).
+ Ngành nghề đăng ký kinh doanh thành lập công ty.
+ Mức vốn điều lệ (0-10 tỷ đóng 2tr/năm; ; trên 10 tỷ đóng 3tr/năm).
+ Người đại diện theo pháp luật là ai trong số các cổ đông? Hoặc người đại diện có thể lựa chọn 1 người khác không nằm trong danh sách cổ đông góp vốn doanh nghiệp (người đại diện theo pháp luật có thể đứng chức danh Giám đốc/Tổng giám đốc/ Chủ tịch hội đồng quản trị).

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần trọn gói gồm những gì:

1. CMND hoặc Hộ chiếu (sao y công chứng không quá 3 tháng của tất cả các cổ đông góp vốn thành lập công ty cổ phần)

2. Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần.

3. Điều lệ công ty cổ phần

4. Danh sách cổ đông góp vốn

* Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Ngành nghề có yêu cầu phải có vốn pháp định)



Các bước thành lập công ty cổ phần đầy đủ:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ thành lập công ty cổ phần như hướng dẫn bên trên.

Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Bước 3: Nộp bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần như hướng dẫn bên trên tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại.

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác).

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp + Thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký quốc gia.

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng + Thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 7: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.

Bước 8: Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử để nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp (Nếu các bạn chưa có chữ ký số điện tử thì bắt buộc phải mua chữ ký số điện tử để thực hiện được bước đóng thuế môn bài này.Vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ chữ ký số điện tử).

Bước 9: Đến cơ quan thuế sở tại tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, và cuối cùng được xuất hóa đơn VAT).

Bước 10: Thực hiện việc báo cáo thuế, và làm sổ sách hàng tháng,quý, năm (Trong giai đoạn này trở về sau, doanh nghiệp bắt buộc phải có tối thiểu 01 kế toán có trình độ chuyên môn.Ở đây doanh nghiệp có 2 phương án: Thứ nhất: Thuê 01 kế toán có trình độ và kinh nghiệm thực hiện việc báo cáo thuế, Thứ hai: Thuê dịch vụ kế toán để thực hiện việc báo cáo thuế và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp. Lưu ý quan trọng: Đây là công việc quan trọng bậc nhất trong quá trình hoạt động doanh nghiệp. Nếu Khi thành lập doanh nghiệp ra mà các bạn không thực hiện hoặc không biết để thực hiện bước này thì sau này doanh nghiệp của bạn sẽ bị vướng mắc về thuế và bị phạt rất nặng. Dịch vụ kế toán tại Bình Dương - Kế Toán An Phúc Hưng

Thay đổi tên công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bình Dương

Trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Bình Dương. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu thay đổi tên công ty cần thực hiện thủ tục ...